
0.1: Xử lý rất sơ sài, nhiều lỗi nghiêm trọng, thiếu đầu tư, hầu như không đáp ứng tiêu chí.
0.2: Rất yếu, ý tưởng và thực hiện rời rạc, thiếu nhất quán.
0.3: Yếu, có cố gắng nhưng nhiều lỗi cơ bản, chất lượng thấp.
0.4: Dưới trung bình, có đầu tư ở mức tối thiểu, chưa rõ ràng.
0.5: Trung bình, đáp ứng khoảng một nửa yêu cầu, chưa nổi bật.
0.6: Khá, đạt yêu cầu cơ bản, tương đối rõ ràng.
0.7: Tốt, chỉn chu, thể hiện được định hướng và phong cách tương đối rõ.
0.8: Rất tốt, chất lượng cao, có dấu ấn riêng.
0.9: Xuất sắc, nổi bật trong nhóm đề cử.
1.0: Vượt trội, mức hoàn thiện tối đa, có giá trị nổi bật, dẫn đầu.
Truyền tải đúng thể loại, tinh thần & định vị của phim (Tối đa 1.0 điểm): Thuộc khía cạnh Nghệ thuật + Branding.
Thể hiện rõ USP (điểm khác biệt) của bộ phim (Tối đa 1.0 điểm): Thuộc khía cạnh Marketing.
Gợi “lời hứa cảm xúc” đủ mạnh để khiến người xem muốn mua vé (Tối đa 1.0 điểm): Thuộc khía cạnh Marketing cảm xúc.
Nhịp dựng cuốn hút trong 5–10 giây đầu (hook) (Tối đa 1.0 điểm): Thuộc khía cạnh Digital marketing.
Âm nhạc & sound design tạo cao trào & viral moments (Tối đa 1.0 điểm): Thuộc khía cạnh Branding cảm xúc.
Cao trào cuối đủ mạnh để khán giả nhớ và muốn share (Tối đa 1.0 điểm): Thuộc khía cạnh Lan truyền truyền thông.
Cấu trúc độc lập, có câu chuyện riêng và đời sống riêng (Tối đa 1.0 điểm): Thuộc khía cạnh Nghệ thuật.
Có hình ảnh/chi tiết “nhận diện” dễ nhớ, dễ nhận ra (Tối đa 1.0 điểm): Thuộc khía cạnh Branding.
Có khả năng tạo hiệu ứng truyền thông / thảo luận (Tối đa 1.0 điểm): Thuộc khía cạnh Marketing lan truyền.
Dành cho trailer có: Cảm xúc rất mạnh với giám khảo, Có tính đột phá xu hướng thị trường, Có khả năng trở thành hiện tượng chứ không chỉ là “tốt”, Có “linh hồn riêng” hoặc dám mạo hiểm sáng tạo.